Viết theo CLI bản 0.3.4, ảnh chụp trên Windows PowerShell bản 0.3.3, dữ liệu thật đã được che. Xem đủ cờ lệnh tại developers.nextfarm.vn/docs/cli.
📌 Vị trí: Windows PowerShell → nextfarm help → đúng nhóm lệnh.
1. Hội thoại và bộ nhớ
| Lệnh | Việc nó làm | Lưu ý |
nextfarm ai history | Danh sách hội thoại. | --search và --limit. Mặc định 30 dòng. |
nextfarm ai show | In toàn bộ một hội thoại. | |
nextfarm ai rename | Đặt tên. Bỏ trống tên là xoá tên. | |
nextfarm ai pin | Ghim hội thoại. | --off để bỏ ghim. |
nextfarm ai delete | Xoá hẳn một hội thoại. | Không hoàn tác được. |
nextfarm ai why | Các bước và công cụ trợ lý đã gọi. | Trong chat: /why. |
nextfarm ai feedback | Báo câu trả lời tốt hoặc chưa tốt. | up hoặc down, kèm id lượt chạy. |
2. Model, công cụ AI và API
| Lệnh | Việc nó làm | Lưu ý |
nextfarm model add | Thêm claude, gemini, gpt, grok hoặc ollama. | Đưa API key qua --key-from-stdin. Khoá không gửi về NextFarm. --url cho Ollama hoặc cổng tương thích. |
nextfarm model default | Model khi mở chat. nextfarm là NextFarm AI. | model remove gỡ model và xoá khoá khỏi Keychain. |
nextfarm tools login | Cấp quyền công cụ AI cho CLI trên máy này, làm một lần. | --no-browser nếu không muốn tự mở trình duyệt. |
nextfarm tools list | Công cụ theo quyền thật. | Lọc --module gis hoặc --kind read. Loại gồm read, proposal, export. |
nextfarm tools call | Gọi một công cụ. | Công cụ ghi chỉ tạo đề xuất. Tham số bằng --args, --args-file hoặc -a khoá=giá trị. |
nextfarm api | Gọi thẳng API. Ví dụ nextfarm api GET /gis/parcels -f page_size=5. | --paginate đi hết trang. --select .items[0].name chỉ in một phần. |
nextfarm openapi pull | Tải đặc tả OpenAPI. | Mặc định ghi openapi.json. Thêm --module để lấy một phân hệ. |
3. MCP và CI
| Lệnh | Việc nó làm | Lưu ý |
nextfarm mcp install | Cài máy chủ MCP vào chatgpt, claude, claude-desktop, codex, copilot, cursor, gemini, grok, vscode hoặc windsurf. | nextfarm mcp url in địa chỉ. mcp uninstall gỡ một client. |
nextfarm mcp serve | Chạy MCP qua stdin/stdout bằng quyền của CLI. | Dùng cho client không hỗ trợ OAuth. --stdio là mặc định. |
nextfarm ci trust add | Cho một kho GitHub hoặc GitLab đăng nhập workspace. Token đứng tên bạn, sống 15 phút. | Nên buộc --environment với nhánh chính. Mặc định nhà cung cấp là github, nhánh main. |
nextfarm ci policy request | Xin cho CI được ghi, trong một trần số bản ghi. | Người quản lý API key duyệt. Trần mặc định 50, tối đa 1000. Hạn mặc định 14 ngày, tối đa 30 ngày. |
nextfarm ci example | In mẫu workflow GitHub Actions. | Thêm --write chỉ khi đã có chính sách ghi. |
⚠️ Chưa có chính sách CI thì lệnh ghi trong pipeline không tự chạy. CLI in liên kết để xác nhận trong app và trả mã thoát 7. nextfarm ci policy revoke có hiệu lực từ lượt ghi kế tiếp. ci trust revoke có hiệu lực ngay.
4. JSON cho script trên PowerShell
nextfarm -p "tóm tắt nhật ký tuần" --json
nextfarm tools call parcels_list --args '{"page_size":5}'
nextfarm api GET /gis/parcels -f page_size=5
API key chỉ đọc, đặt cho một cửa sổ PowerShell:
$env:NEXTFARM_API_KEY = "..."
nextfarm tools call parcels_list -a page_size=5 --json